Bản tổng hợp các công văn hướng dẫn chính sách thuế từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh và Bộ Tài chính trong năm 2025, bao gồm các quy định về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế NTNN, Hóa đơn điện tử và quản lý thuế.
Cục Thuế Đắk Nông: Cơ sở kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động có dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế. Hồ sơ thực hiện theo Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Công văn 19/CTTQU-TTHT (8/01/2025)
Cục Thuế Tuyên Quang: Công ty vừa có hàng hóa xuất khẩu, vừa có hàng hóa tiêu thụ nội địa có số thuế GTGT đầu vào từ 300 triệu trở lên được hoàn thuế. Nếu hạch toán riêng được thì hoàn theo số thực tế, nếu không thì xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/tổng doanh thu, không vượt quá doanh thu xuất khẩu x 10%.
Công văn 147/TCT-CS (10/01/2025)
Tổng cục Thuế: Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào lũy kế từ 300 triệu trở lên thuộc đối tượng hoàn thuế. Nếu không thuộc đối tượng hoàn thuế dự án đầu tư nhưng có xuất khẩu thì được tổng hợp số thuế GTGT đầu vào của đầu tư, xây dựng, TSCĐ để hoàn thuế xuất khẩu.
Tổng cục Thuế: Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa cho bên có giao dịch liên kết, nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa xuất khẩu theo quy định và đáp ứng điều kiện về hồ sơ thủ tục thì Cục thuế xử lý hoàn thuế GTGT theo quy định.
Công văn 99/TCT-CS (8/01/2025)
Tổng cục Thuế: Trường hợp Cục Thuế đã hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Cục Thuế thực hiện thu hồi số thuế GTGT đã hoàn theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT và pháp luật quản lý thuế.
Tổng cục Thuế: Khoản phí MFC0 (phí cố định hàng tháng) từ Meta và Google không thuộc diện phải xem xét khi xác định trị giá hải quan, doanh nghiệp không được khai bổ sung tờ khai hải quan. Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan.
02
Công văn 367/TCT-CS (22/01/2025)
Tổng cục Thuế: Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý có hàng hóa xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào từ 300 triệu trở lên được hoàn thuế. Phải hạch toán riêng số thuế đầu vào cho xuất khẩu, nếu không thì xác định theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế được hoàn không vượt quá doanh thu xuất khẩu x 10%.
03
Công văn 428/TCT-KK (24/01/2025)
Tổng cục Thuế: Công ty vừa có xuất khẩu vừa có bán trong nước phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào cho xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng thì xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu/tổng doanh thu của các kỳ khai thuế từ kỳ tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cục Thuế Hà Nội: Doanh thu chia sẻ từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty nước ngoài và Đối tác quảng cáo ở nước ngoài áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Công văn 681/TCT-CS (18/02/2025)
Tổng cục Thuế: Nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán và hoàn trả thư tín dụng là dịch vụ cấp tín dụng, phí từ 4 nghiệp vụ này không chịu thuế GTGT. Các loại phí khác liên quan đến thư tín dụng không phải phí cấp tín dụng thì chịu thuế GTGT 10%.
Tổng cục Thuế: Công ty có số thuế GTGT đầu vào của hóa đơn phát sinh cuối năm 2022 bị bỏ sót được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở Công ty theo Luật 31/2013/QH13, Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019.
Công văn 415/TCT-CS (23/01/2025)
Tổng cục Thuế: Công ty tạm nhập khẩu lại hàng đã xuất để sửa chữa, sau đó tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài thì chưa phải điều chỉnh doanh thu của kỳ đã xuất khẩu ban đầu. Nếu đã được hoàn thuế GTGT nhưng bị trả lại hàng thì phải khai bổ sung và nộp số tiền đã được hoàn cùng tiền chậm nộp.
Nghị quyết 204/2025/QH15 (17/6/2025) - Quốc hội: Giảm 2% thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc nhóm 27320 không được giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8%. Công ty đã lập hóa đơn theo thuế suất 8% phải thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử theo quy định.
Công văn 2751/CT-CS (29/7/2025)
Hoạt động chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi cho doanh nghiệp khác là khoản thu tài chính khác, không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Công văn 3317/CTH-QLDN1 (21/10/2025)
Để xác định đối tượng không chịu thuế, công ty phải chứng minh sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường tự sản xuất, đánh bắt bán ra. Nếu không thuộc đối tượng không chịu thuế thì áp dụng mức thuế suất 5%.
Công văn 1688/TCS3-QLDN2 (8/9/2025) - Thuế Đồng Nai: Công ty tra cứu sản phẩm theo mã ngành, tên, nội dung trên Phụ lục Quyết định 43/2018/QĐ-TTg, đối chiếu với Danh mục hàng hóa không được giảm thuế GTGT. Nếu không thuộc Danh mục tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT.
Công văn 5556/TCS3-QLDN2 (8/9/2025) - Thuế Đồng Nai: Sản phẩm kim loại thuộc mã ngành 24 không được giảm thuế GTGT. Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn thuộc mã ngành 25 được giảm thuế GTGT khi bán ra.
Công văn 8432/TCS3-QLDN2 (3/10/2025) - Thuế Đồng Nai: Các mã sản phẩm chỉ có tính tham khảo, công ty căn cứ sản phẩm thực tế và hồ sơ, tài liệu kỹ thuật để xác định giảm thuế GTGT theo quy định.
Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp cần tra cứu cẩn thận mã ngành sản phẩm và đối chiếu với Danh mục chính thức để xác định chính xác việc được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%.
Công văn 782/CMA-QLDN2 (19/9/2025) - Thuế Cà Mau: Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động, dùng tài khoản ngân hàng cá nhân chuyển thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ mua vào được quy định trong quy chế tài chính hoặc quyết định ủy quyền, sau đó công ty thanh toán cho cá nhân bằng hình thức không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Công văn 4850/DON-QLDN1 (15/10/2025) - Thuế Đồng Nai: Hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba không dùng tiền mặt theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thì được khấu trừ thuế GTGT.
Hàng hóa mua trả chậm, trả góp
Công văn 434/VLO-QLDN2 (21/8/2025) - Thuế Vĩnh Long: Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm từ 5 triệu đồng trở lên, đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào vào kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Công văn 2563/NBI-QLDN2 (19/9/2025) - Thuế Ninh Bình: Sau thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng, nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Công văn 5487/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Trường hợp sau khi đã điều chỉnh giảm, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì được kê khai khấu trừ đối với phần có chứng từ.
Công văn 1585/TCS3-QLDN1 (5/9/2025) - Thuế Đồng Nai: Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%.
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất là 0%.
Dịch vụ cho tổ chức nước ngoài
Công văn 6005/CT-CS (15/12/2025) - Cục Thuế: Các dịch vụ chi nhánh công ty cho khách hàng là tổ chức ở nước ngoài nhưng các dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Công văn 6008/CT-CS (15/12/2025) - Cục Thuế: Dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, bảo vệ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu và không thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất 0% tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất 0%.
Công văn 2639/CT-CS (23/7/2025) - Cục Thuế: Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho xuất khẩu.
Công văn 3654/CT-CS (9/9/2025) - Cục Thuế: Cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng, quý đó.
02
Hoàn thuế cho dự án đầu tư
Công văn 3611/CT-CS (5/9/2025) - Cục Thuế: Công ty thực hiện dự án đầu tư để phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất khẩu (tỷ lệ doanh thu xuất khẩu chiếm hơn 90% tổng doanh thu) và có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì thuộc đối tượng được hoàn thuế.
Công văn 5938/CT-CS (12/12/2025) - Cục Thuế: Dự án đầu tư đã được đầu tư trước ngày 01/7/2025 mà vẫn đang trong giai đoạn đầu tư kể từ ngày Nghị định 181/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì được áp dụng quy định hoàn thuế tại Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
03
Điều kiện hoàn thuế dự án đầu tư
Công văn 5348/CT-CS (20/11/2025) - Cục Thuế: Cơ sở kinh doanh góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế thì thuộc đối tượng được xem xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Chưa góp đủ vốn điều lệ thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế.
Công văn 5485/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế. Phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động đang thực hiện.
Công văn 4447/CT-CS (15/10/2025) - Cục Thuế: Công ty kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng, có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì phải lập hóa đơn giao cho người mua, ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Công văn 2499/DNA-QLDN2 (19/11/2025) - Thuế Đà Nẵng: Giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng. Giá đất được trừ là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp NSNN, không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.
Thời điểm lập hóa đơn
Công văn 4405/TCS3-QLDN2 (26/8/2025) - Chi cục Thuế khu vực III: Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ, nếu đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Công văn 3496/CTH-QLDN3 (21/10/2025) - Thuế Cần Thơ: Hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, thì "ngày làm việc tiếp theo" sẽ là ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp.
Tiền thưởng và chiết khấu thương mại
Công văn 4500/CT-CS (17/10/2025) - Cục Thuế: Khoản tiền thưởng không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì không thuộc đối tượng phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn.
Công văn 5491/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Khoản tiền thưởng liên quan đến hoạt động bán hàng hóa theo hợp đồng mua bán thì được xác định là khoản thanh toán hàng hóa và chịu thuế GTGT.
Công văn 3322/TNI-QLDN2 (3/12/2025) - Thuế Tây Ninh: Chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh.
Công văn 29639/CHQ-NVTHQ (15/10/2025) - Cục Hải quan: Doanh nghiệp nội địa thuê DNCX gia công hàng hóa thì sản phẩm gia công khi nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo Điều 3 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Công văn 3905/HYE-QLDN3 (31/10/2025) - Thuế Hưng Yên: Doanh nghiệp chế xuất không phải là người nộp thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất để xuất khẩu. Doanh nghiệp chế xuất phải hạch toán riêng giao dịch mua hàng từ nội địa để xuất khẩu (quyền xuất nhập khẩu) và kê khai nộp thuế GTGT riêng.
Bán tài sản bảo đảm
Công văn 4614/CT-CS (22/10/2025) - Cục Thuế: Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tài sản bảo đảm của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Các trường hợp bán tài sản bảo đảm khác thì áp dụng chính sách thuế GTGT như bán tài sản thông thường của cơ sở kinh doanh.
Công văn 6193/CT-CS (23/12/2025) - Cục Thuế: Hoạt động đào tạo lái xe là hoạt động dạy học theo quy định của pháp luật chuyên ngành về đào tạo lái xe, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; không thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 và Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Sát hạch lái xe
Công văn 6193/CT-CS (23/12/2025) - Cục Thuế: Hoạt động sát hạch lái xe được quy định tại Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15. Hoạt động sát hạch lái xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, trung tâm sát hạch lái xe là đơn vị cung cấp dịch vụ sát hạch lái xe, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế: Trường hợp doanh nghiệp có hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá không phù hợp thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
2
Công văn 300/TCT-CS (17/01/2025)
Tổng cục Thuế: Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển là cơ sở áp dụng ưu đãi thuế TNDN. Thời điểm áp dụng ưu đãi căn cứ thời điểm sản phẩm được cấp Giấy xác nhận của Bộ Công thương.
3
Công văn 330/TCT-CS (21/01/2025)
Tổng cục Thuế: Khu công nghiệp nếu là địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP và 31/2020/NĐ-CP thì doanh nghiệp được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Tổng cục Thuế: Công ty kê khai thuế TNDN theo phương pháp doanh thu, chi phí có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì không phải nộp tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN) mà chỉ kê khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và tạm nộp thuế TNDN theo quý.
"Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản" không phải thành phần hồ sơ bắt buộc khi xác định nghĩa vụ tài chính theo Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT.
Công văn 206/CTHNA-TTHT (24/01/2025)
Cục Thuế Hà Nam: Khi kê khai QTT TNDN kỳ 2024, DN lưu ý các chỉ tiêu: [G1], [G3] kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước; [G2], [G4], [G5] kê khai số thuế đã tạm nộp trong năm 2024; [E], [G] không kê khai số thuế của hoạt động ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng. Phải kê khai đầy đủ thông tin giao dịch liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Cục Thuế Tiền Giang: Công ty chi tiền thưởng doanh số và thưởng khách hàng thân thiết, hệ thống siêu thị lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT. Nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được xác định chi phí được trừ tính thuế TNDN.
Công văn 634/CT-CS (16/4/2025)
Cục Thuế: Công ty thuê nhà xưởng đưa vào sản xuất kinh doanh nhưng bên cho thuê chưa đáp ứng điều kiện cho thuê nhà xưởng thì chi phí thuê nhà xưởng hoặc chi phí khấu hao TSCĐ là nhà xưởng chưa đủ cơ sở xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn 988/TCT-CS (28/2/2025)
Tổng cục Thuế: Doanh nghiệp có hóa đơn GTGT mua xăng, dầu của đơn vị không được Bộ Công Thương cấp phép đủ điều kiện kinh doanh xăng, dầu thuộc trường hợp rủi ro về thuế và hóa đơn. Cục Thuế phối hợp cơ quan liên quan xác minh hoạt động thực tế để xác định tính hợp pháp của hóa đơn và chi phí được trừ.
Tổng cục Thuế: Các đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế TNDN thì vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi. Tuy nhiên, sau khi áp dụng ưu đãi, nếu thuế suất thực tế dưới 15% thì phải nộp thuế TNDN bổ sung theo Nghị quyết 107/2023/QH15.
2
Nghị định 20/2025/NĐ-CP (27/3/2025)
Chính phủ: Sửa đổi Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Bổ sung điểm d.1, d.2 tại điểm d khoản 2 Điều 5: Bên bảo lãnh/cho vay là tổ chức tín dụng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn vào DN đi vay thì không bị coi là bên liên kết. Hiệu lực từ 27/3/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2024.
Tổng cục Thuế: Khoản thu từ việc bán sản phẩm sản xuất thử nếu được ghi nhận giảm trừ vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ thì không ghi nhận doanh thu của Dự án.
Công văn 1322/CT-CS (22/5/2025)
Cục Thuế: Doanh nghiệp hạch toán vào chi phí khác đối với khoản tiền trả lại tiền bán cổ phần theo bản án của Tòa án, khoản chi này không tương ứng với doanh thu tính thuế và không đáp ứng điều kiện kê khai bổ sung nên không đủ điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Công văn 2541/CT-CS (18/7/2025) - Cục Thuế: Công ty đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư, nhận được hàng hóa từ nhà cung cấp ở nước ngoài mà không phải thanh toán và giá trị hàng hóa không phải thanh toán xác định là khoản thu nhập khác, không phải là thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi theo điều kiện địa bàn ưu đãi đầu tư do vậy không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN.
2
Ưu đãi theo lĩnh vực
Công văn 6007/CT-CS (15/12/2025) - Cục Thuế: Hoạt động sản xuất sản phẩm được làm từ vật liệu hợp kim không thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư. Công ty có hoạt động sản xuất sản phẩm thiết bị vệ sinh từ vật liệu hợp kim thì không thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
3
Thu nhập được hưởng ưu đãi
Công văn 5534/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi. Nếu có phát sinh hoạt động thương mại không gắn với dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi thì thu nhập từ hoạt động thương mại này không được ưu đãi thuế TNDN.
4
Đầu tư mở rộng dự án
Công văn 3544/QNG-QLDN1 (11/12/2025) - Thuế Quảng Ngãi: Kể từ ngày 01/10/2025, Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định: nếu dự án đang hoạt động đang còn được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng. Nếu dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí tại khoản 6 Điều 14 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.
Công văn 2311/QNG-QLDN1 (15/10/2025) - Thuế Quảng Ngãi: Công ty vay tiền của cổ đông nếu cổ đông là cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp với số tiền vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu thì được xác định có quan hệ liên kết. Giao dịch vay tiền với mức lãi suất 0% là giao dịch liên kết. Tổng chi phí lãi vay được trừ được xác định theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Công văn 5129/CT-CS (12/11/2025) - Cục Thuế: Tổ chức sản xuất, kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, đồng thời xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Quy định này áp dụng chung cho tất cả doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Chi phí tiền thuê đất
Công văn 6006/CT-CS (15/12/2025) - Cục Thuế: Công ty bị chia, tách đã được Nhà nước cho thuê đất thì công ty sử dụng đất sau khi chia, tách được kế thừa các quyền, nghĩa vụ liên quan đến quyền sử dụng đất của công ty bị chia, tách và có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.
Các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Công ty sau khi chia, tách có phát sinh khoản chi phí liên quan đến tiền sử dụng đất của hợp đồng thuê đất có thời hạn nhưng giấy tờ chứng minh quyền thuê đất vẫn mang tên công ty bị chia, tách thì các khoản chi liên quan đến việc trả tiền thuê đất không đủ điều kiện để tính vào chi phí được trừ.
Công văn 5491/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Khoản chi tiền thưởng nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định của pháp luật thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
Công văn 4093/CT-CS (29/9/2025) - Cục Thuế: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được trích lập để sử dụng cho hoạt động đầu tư nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ. Doanh nghiệp sử dụng Quỹ để đầu tư mua sắm tài sản cố định cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định tính vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi phí đầu tư vốn góp
Công văn 3196/CT-CS (15/8/2025) - Cục Thuế: Công ty không có đủ căn cứ xác định tại thời điểm lập báo cáo tài chính khoản đầu tư vào Công ty khác có giá trị suy giảm so với giá trị đầu tư thì không được trích lập chi phí dự phòng tổn thất các khoản đầu tư theo Thông tư 48/2019/TT-BTC và khoản chi phí tài chính từ việc giảm vốn đầu tư vào Công ty con do Công ty con giảm vốn điều lệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn 4328/CT-CS (10/10/2025) - Cục Thuế: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường nếu đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Luật thuế TNDN.
Phần giá trị tổn thất không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường.
2
Hồ sơ chứng minh tổn thất
Công văn 4328/CT-CS (10/10/2025) - Cục Thuế: Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn gồm:
(1) Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập. Biên bản phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được; bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký.
(2) Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
Công văn 4554/CT-CS (21/10/2025) - Cục Thuế: Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Pháp không có điều khoản quy định về thu nhập từ lãi tiền vay. Thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas Pháp không phải là thu nhập khác theo quy định tại Điều 20 của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Pháp.
Do đó, không có cơ sở để xem xét miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas theo quy định của Hiệp định thuế Việt Nam - Pháp, hay thu nhập từ lãi tiền vay của Ngân hàng BNP Paribas phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
Lưu ý: Việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần cần được xem xét cẩn thận theo từng loại thu nhập cụ thể và điều khoản của Hiệp định.
Công văn 6307/CT-CS (26/11/2025) - Cục Thuế: Theo Điều 200 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thì việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Xác định thu nhập chịu thuế
Công văn 6307/CT-CS (26/11/2025) - Cục Thuế: Công ty TNHH kỹ thuật môi trường Bắc Nam có tài sản bảo đảm tiền vay là các xe ô tô khi Cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản để xử lý nợ xấu thì thu nhập từ chuyển nhượng tài sản được xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.
Công văn 537/DAN-QLDN2 (18/8/2025) - Thuế Đà Nẵng: Tại kỳ tính thuế TNDN năm 2020, 2021, 2022 và 2023, Công ty thực hiện dự án BOT chỉ có quan hệ liên kết với bên cho vay là tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và thuộc trường hợp quy định tại điểm d.1 và điểm d.2 khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP, có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 132/2020/NĐ-CP và có chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
2
Xử lý chi phí lãi vay chuyển tiếp
Công văn 537/DAN-QLDN2 (18/8/2025) - Thuế Đà Nẵng: Kể từ kỳ tính thuế năm 2024, nếu Công ty không có quan hệ liên kết và không phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP thì phần chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo tính đến cuối kỳ tính thuế năm 2023 được phân bổ đều chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo cho thời gian còn lại theo quy định về thời gian được chuyển chi phí lãi vay tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Công văn 3364/CT-CS (22/8/2025) - Cục Thuế: Về nguyên tắc khi doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập và chấm dứt hiệu lực mã số thuế; trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị sáp nhập và doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực.
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp chế xuất
Công văn 2612/HYE-QLDN2 (24/9/2025) - Thuế Hưng Yên: Chuyển đổi loại hình từ doanh nghiệp chế xuất thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất, công ty phải thực hiện xử lý tài sản cố định theo Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu với cơ quan hải quan. Tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sau chuyển đổi thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã nộp ở khâu nhập khẩu.
Cục Thuế Thanh Hóa: Thu nhập chịu thuế TNCN khi quyết toán là tổng thu nhập tiền lương, tiền công từ tất cả các nguồn trong năm. Tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân, trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế và trường hợp tổ chức đã chấm dứt hoạt động.
Công văn 449/CTNDI-TTHT (15/1/2025)
Cục Thuế Nam Định: Công ty có mở thêm địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác, hạch toán tập trung tại trụ sở chính, không thuộc trường hợp phân bổ thì: Thuế GTGT và TNDN kê khai, nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Thuế TNCN thực hiện theo Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Công văn 283/CTQNG-TTHT (21/1/2025) - Cục Thuế Quảng Ngãi: Con dưới 18 tuổi; Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề (kể cả phổ thông) không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng.
02
Điều Kiện Người Phụ Thuộc Khác
Trong độ tuổi lao động: phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động VÀ không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng. Ngoài độ tuổi lao động: không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1 triệu đồng.
03
Hồ Sơ Chứng Minh
Thực hiện theo Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC. Hồ sơ đăng ký thuế người phụ thuộc theo Khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC (từ 06/02/2025 theo Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC). Thời hạn đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc khác chậm nhất là 31/12 của năm tính thuế.
Quyết định 108/QĐ-TCT (24/01/2025) - Tổng cục Thuế: NNT đăng nhập ứng dụng iCaNhan hoặc eTax Mobile. Hệ thống tự động tạo Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý từ dữ liệu tổ chức trả thu nhập, đăng ký thuế, người phụ thuộc. NNT có thể đồng ý và nộp hoặc chỉnh sửa thông tin, bổ sung tài liệu nếu có sai lệch.
Bước 2: Xử Lý Tự Động
Hệ thống tự động kiểm tra và xử lý hoàn thuế nếu đáp ứng 3 điều kiện: (1) Tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay tiền thuế TNCN đã khấu trừ; (2) Chỉ tiêu "Tổng thu nhập chịu thuế" khớp đúng với dữ liệu ngành Thuế; (3) Thông tin tài khoản nhận tiền hoàn được xác minh và liên kết với CSDL thuế.
Bước 3: Kiểm Tra Sau Hoàn Thuế
Cơ quan thuế kiểm tra lại hồ sơ sau khi hoàn tất thủ tục, đảm bảo tính chính xác và hạn chế gian lận. Hệ thống tự động tạo quyết định, lệnh hoàn trả, chuyển đến Kho bạc Nhà nước để chi hoàn cho NNT. Nếu không đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Cục Thuế Đắk Lắk: Người nước ngoài là cá nhân cư trú kết thúc hợp đồng lao động giữa năm thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thì thực hiện đúng trình tự, thời hạn nộp hồ sơ theo quy định.
Người lao động có một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công không ủy quyền quyết toán hoặc đã nghỉ việc hoặc có nhiều nguồn thu nhập kể cả phần thu nhập vãng lai ở nơi khác không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế 10% có yêu cầu quyết toán thì Công ty không phải quyết toán thay.
Công văn 1435/CTDAN-TTHT (24/2/2025)
Cục Thuế Đà Nẵng: NLĐ là công dân Nhật Bản (nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng NLĐ lần đầu có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam (tính đủ theo tháng).
Công ty chi trợ cấp chuyển vùng một lần cho NLĐ nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện.
Tổng cục Thuế: Thu nhập để tính thuế TNCN đối với thu nhập từ thừa kế phần vốn góp trong Công ty TNHH (hai thành viên trở lên) được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán trên Bảng cân đối kế toán của công ty tại thời điểm lập BCĐKT gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn. Giá trị sổ sách = Tổng tài sản - Nợ phải trả = (Mã 100 + Mã 200 - Mã 300).
2
Công văn 1829/CT-CS (18/6/2025)
Cục Thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS bao gồm chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, gồm sản phẩm nông nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi). Giá chuyển nhượng đất không có công trình là giá ghi trên hợp đồng. Nếu không ghi giá hoặc giá thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng xác định theo bảng giá đất. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có cây trồng nhưng không ghi giá hoặc giá không phù hợp thị trường thì Chi cục Thuế ấn định thuế theo Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
Công văn 260/CTHNA-HKDCN (12/2/2025) - Cục Thuế Hà Nam: Quà tặng mang tính chất tiền lương cho từng cá nhân thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (trừ tiền thưởng theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Quà tặng không mang tính chất tiền lương như hàng hóa, cúp lưu niệm không phải thu nhập chịu thuế TNCN. Quà tặng chung cho tập thể không phải thu nhập chịu thuế TNCN. Bốc thăm trúng thưởng: nếu giá trị vượt 10 triệu đồng/lần thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ trúng thưởng.
Hợp Đồng Dịch Vụ
Công văn 418/TCT-DNNCN (23/1/2025) - Tổng cục Thuế: Công ty ký hợp đồng dịch vụ (đại lý bán hàng, hợp tác, cung cấp dịch vụ cho Công ty Viễn thông, dịch vụ giao nhận hàng hóa) với cá nhân không có đăng ký kinh doanh thì thu nhập của cá nhân là thu nhập từ tiền lương tiền công, Công ty khấu trừ thuế theo điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu cá nhân đáp ứng điều kiện thương nhân, có đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cùng ngành nghề thì thu nhập là thu nhập từ kinh doanh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Công văn 3363/TNI-QLDN1 (4/12/2025) - Thuế Tây Ninh: Cá nhân người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam thì được xem là cá nhân cư trú. Thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan Thuế.
2
Thu nhập từ quà tặng
Công văn 5070/HYE-QLDN1 (3/12/2025) - Thuế Hưng Yên: Người lao động, cộng tác viên nhận được quà tặng bằng hiện vật của Công ty thì được xác định là thu nhập từ quà tặng, căn cứ tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Quà tặng không thuộc các khoản quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng.
Quà tặng mang tính chất tiền lương, tiền công cho cán bộ nhân viên (có ký hợp đồng lao động) thì giá trị quà tặng được tính vào thu nhập chịu thuế tiền lương, tiền công. Công ty tặng quà cho nhân viên và cộng tác viên thì thực hiện xuất hóa đơn theo quy định.
3
Tiền ăn giữa ca
Công văn 915/BNI-QLDN1 (22/7/2025) - Thuế Bắc Ninh: Kể từ ngày 15/6/2025, công ty phát sinh khoản chi cho bữa ăn giữa ca cho người lao động, nếu khoản chi này được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty thì:
- Công ty tổ chức nấu ăn (hoặc mua suất ăn) cho người lao động thì khoản tiền ăn giữa ca này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Công ty không tổ chức nấu ăn mà thực hiện chi bằng tiền, nếu mức chi bằng tiền phù hợp với quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Công văn 2835/CT-CS (30/7/2025) - Cục Thuế: Cá nhân đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế TNCN. Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế.
Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên khi thay đổi nơi làm việc, giữa các cơ quan trả thu nhập không có kết nối chia sẻ thông tin nên đơn vị làm việc mới sẽ không có cơ sở để tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc. Người nộp thuế đăng ký lại người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh ngay tại kỳ khai thuế trong năm ở nơi làm việc mới.
Điều kiện người phụ thuộc
Công văn 33435/HAN-QLDN3 (25/11/2025) - Thuế Hà Nội: Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì thực hiện theo điểm d, g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Đối với người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại tiết d.4 điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và quy định tại Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình.
Công văn 18491/BTC-CST (27/11/2025) - Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Mức 500 triệu đồng/năm này cũng là mức được trừ trước khi nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu. Dự kiến sẽ có khoảng 2,3 triệu hộ kinh doanh không phải nộp thuế (chiếm khoảng 90% trên tổng số 2,54 triệu hộ kinh doanh).
3B
Ngưỡng doanh thu tính thuế theo thu nhập
Công văn 18491/BTC-CST (27/11/2025) - Bộ Tài chính: Bổ sung quy định đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng/năm áp dụng tính thuế theo thu nhập (doanh thu - chi phí) và áp dụng thuế suất 15% tương tự như thuế suất thuế TNDN. Nếu không xác định được chi phí thì mới nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.
15%
Thuế suất áp dụng
Công văn 18491/BTC-CST (27/11/2025) - Bộ Tài chính: Áp dụng thuế suất 15% đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm, tương tự như thuế suất thuế TNDN quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 đối với doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng/năm.
Công văn 18491/BTC-CST (27/11/2025) - Bộ Tài chính: Điều chỉnh giảm số bậc từ 7 bậc thành 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc và điều chỉnh lại 2 bậc thuế suất của Biểu thuế để tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc đều được giảm so với Biểu thuế hiện hành, đồng thời khắc phục được việc tăng đột ngột giữa các bậc thuế.
Cụ thể là giảm mức thuế suất 15% (ở bậc 2) xuống 10% và thuế suất 25% (ở bậc 3) xuống 20%.
Ý nghĩa: Việc điều chỉnh Biểu thuế lũy tiến từng phần giúp giảm gánh nặng thuế cho người lao động, tạo sự công bằng hơn trong phân bổ nghĩa vụ thuế và khuyến khích tăng thu nhập hợp pháp.
Công văn 5615/CT-CS (28/11/2025) - Cục Thuế: Nghị quyết số 98/2023/QH15 quy định cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay trên tờ khai chuyển nhượng vốn không có chỉ tiêu để khai thuế thu nhập cá nhân được miễn thuế. Cục Thuế sẽ cập nhật loại "Thu nhập được miễn thuế theo Nghị quyết số 98/2023/QH15" vào danh mục để người nộp thuế thuận tiện trong việc kê khai.
Cho vay với lãi suất 0%
Công văn 1539/VLO-QLDN3 (2/12/2025) - Thuế Vĩnh Long: Công ty vay tiền của cổ đông là cá nhân với lãi suất 0% thì hoạt động cho vay không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường thuộc diện ấn định thuế theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Cổ đông là cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 5%.
Công văn 6043/CT-CS (17/12/2025) - Cục Thuế: Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.
Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.
Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật số 38/2019/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15).
Hệ thống hỗ trợ: Ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đã đáp ứng theo yêu cầu nghiệp vụ về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế TNCN và khai bổ sung hồ sơ thuế.
Công văn 2994/CT-CS (6/8/2025) - Cục Thuế: Được loại trừ khỏi thu nhập tiền lương tiền công, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo bản thân người lao động với số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá số tiền trả viện phí sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm (nếu có).
Giảm số thuế phải nộp
Công văn 2994/CT-CS (6/8/2025) - Cục Thuế: Được giảm số thuế TNCN phải nộp trên phạm vi tổng số thuế phải nộp của các loại thu nhập thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN. Số thuế TNCN được giảm thực hiện theo từng năm tính thuế với số thuế được giảm hàng năm căn cứ vào mức độ thiệt hại tối đa bằng tổng số thuế phải nộp hàng năm. Cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được giảm thuế TNCN cho tất cả các năm phát sinh chi phí khám chữa bệnh hiểm nghèo.
Giảm trừ gia cảnh
Công văn 2994/CT-CS (6/8/2025) - Cục Thuế: Được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập tiền lương tiền công trước khi tính thuế TNCN: giảm trừ cho bản thân cá nhân người nộp thuế 132 triệu đồng/năm và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của người nộp thuế là 4,4 triệu đồng/tháng/người. Nếu cá nhân có nhiều người phụ thuộc thì giảm trừ gia cảnh càng cao.
Công văn 6031/DON-QLDN1 (7/11/2025) - Thuế Đồng Nai: Chuyên gia nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo mẫu 02/KK-TNCN. Đối với nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Công ty căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc từ 183 ngày) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (dưới 183 ngày), Công ty kê khai thuế theo mẫu 05/KK-TNCN.
02
Quyết toán thuế TNCN
Công văn 6031/DON-QLDN1 (7/11/2025) - Thuế Đồng Nai: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân này thuộc đối tượng phải trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế khi đến hạn quyết toán thuế TNCN.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP (20/3/2025): Từ 01/6/2025, cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, bao gồm: cửa hàng ăn uống, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng hóa, dịch vụ.
Thời Hạn Triển Khai
Công văn 1038/CCTKV02-QLDN4 (29/4/2025) - Chi cục Thuế khu vực II: Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng nhưng chưa có máy tính tiền do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng CNTT chủ động trao đổi với Nhà cung cấp giải pháp để được hỗ trợ, tư vấn. Từ ngày ban hành công văn, nếu thực tế phải sử dụng nhưng không chuyển đổi là vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn, có thể bị xử lý về đăng ký kinh doanh.
Công văn 5624/NTL-QLDN2 (09/5/2025) - Đội Thuế Nam Từ Liêm: Người nộp thuế khi lập HĐĐT bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua (đặc biệt là hộ, cá nhân kinh doanh) bắt buộc phải thể hiện mã số thuế/căn cước công dân, trừ trường hợp bán hàng đặc thù cho người tiêu dùng cá nhân (HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, HĐĐT bán xăng dầu cho cá nhân không kinh doanh). Sử dụng hóa đơn không ghi đầy đủ nội dung bắt buộc (đặc biệt không ghi MST người mua là cơ sở kinh doanh) là vi phạm pháp luật về hóa đơn, bị xử phạt vi phạm hành chính.
2
Điều Chỉnh Hóa Đơn Sai
Trường hợp hóa đơn đã lập bị sai thì thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (từ 01/6/2025 theo khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chủ động rà soát việc lập HĐĐT, bảo đảm ghi đầy đủ thông tin bắt buộc.
Chi cục Thuế khu vực XVI: Công ty là doanh nghiệp chế xuất có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài: nếu việc xuất hóa đơn thương mại điện tử đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại điện tử bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì áp dụng hóa đơn thương mại điện tử. Nếu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu thì lựa chọn lập hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp với việc kê khai nộp thuế GTGT.
Hoạt động thanh lý tài sản, phế liệu, bao bì của Công ty có thuộc trường hợp ngoài hoạt động chế xuất theo quy định pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất. Đề nghị Công ty liên hệ cơ quan Hải quan, Ban quản lý KCN để được hướng dẫn cụ thể.
Công văn 2721/CTBDU-TTHT (27/2/2025)
Cục Thuế Bình Dương: Công ty bán hàng theo hợp đồng với đối tác nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được chỉ định giao nhận hàng với doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc trường hợp xuất khẩu tại chỗ. Nếu xuất hàng để vận chuyển đến cửa khẩu, nơi làm thủ tục xuất khẩu thì sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo Khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Sau khi làm xong thủ tục xuất khẩu, lập hóa đơn GTGT: Họ tên người mua: tên người mua nước ngoài; Tên đơn vị: tên DN nhận hàng; Địa điểm giao hàng: địa điểm tại Việt Nam; Mã số thuế: để trống.
Công văn 76/CTDTH-TTHT (01/10/2025) - Cục Thuế Đồng Tháp: Thời hạn bắt buộc chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công là từ 01/01/2025. Hóa đơn bán tài sản công bản giấy chưa sử dụng, còn tồn đến hết 31/12/2024 thì thực hiện hủy.
02
Đăng Ký Sử Dụng
Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tài sản công nếu chưa có MST thì liên hệ Cục Thuế để đăng ký cấp MST. Để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bán tài sản công, bắt buộc phải có chứng thư số. Đơn vị chưa sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử thì đăng ký theo Tờ khai Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Loại hóa đơn: "Hóa đơn bán tài sản công". Đơn vị đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử thì không phải đăng ký lại, thực hiện thay đổi nội dung đăng ký theo Tờ khai Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT để bổ sung loại hóa đơn "Hóa đơn bán tài sản công".
03
Mẫu Hóa Đơn
Mẫu hóa đơn điện tử bán tài sản công: Thực hiện theo mẫu số 08/TSC-HĐ ban hành kèm theo Nghị định 114/2024/NĐ-CP.
Cục Thuế Bến Tre: Công ty phát sinh khoản thu hộ không liên quan đến hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì không phải xuất hóa đơn, không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT mà chỉ lập chứng từ thu, chi theo điểm d Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Công văn 143/CT-CS (14/3/2025)
Cục Thuế: Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Công văn 1076/CT-TTHT (24/6/2025)
Cục Thuế Thanh Hóa: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo đúng Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Công ty vẫn thực hiện lập hóa đơn đối với trường hợp khách hàng không lấy hóa đơn. Việc gom lượng hàng hóa bán ra trong ngày để lập 1 hóa đơn GTGT vào cuối ngày là không đúng quy định.
Công văn 1992/CT-CS (24/6/2025) - Cục Thuế: Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì trong hồ sơ quyết toán có chứng từ khấu trừ thuế để chứng minh số thuế TNCN đã được khấu trừ trong năm.
2
Vai Trò Chứng Từ
Một số trường hợp sau khi kết thúc năm dương lịch, cá nhân quyết toán thuế trước khi tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thì hệ thống ngành thuế chưa có đầy đủ thông tin thu nhập và số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ để cá nhân quyết toán thuế TNCN và là cơ sở để cơ quan thuế đối soát với thông tin kê khai trên hồ sơ khai thuế.
3
Hiệu Lực Từ 01/6/2025
Từ ngày 01/6/2025, việc sử dụng dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Công văn 3955/CT-CS (19/9/2025) - Cục Thuế: Người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Từ 01/6/2025, trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
Hóa đơn vận tải hàng hóa
Công văn 3953/CT-CS (19/9/2025) - Cục Thuế: Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.
Thời điểm ký số trên hóa đơn
Công văn 4615/CT-CS (22/10/2025) - Cục Thuế: Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là một nội dung của hóa đơn điện tử. Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định.
Công văn 1802/CTH-QLDN3 (4/9/2025) - Thuế Cần Thơ: Hóa đơn chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số, được lập riêng hóa đơn. Đây là hóa đơn điều chỉnh cho các hóa đơn đã lập trước đó, dùng để điều chỉnh số tiền chênh lệch, không kê khai doanh số bán hàng đã phát sinh.
Vì vậy, Hệ thống hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế dòng "Tổng tiền chưa thuế" hiển thị số tiền chiết khấu thương mại, dòng "Tổng tiền chiết khấu thương mại" hiển thị là 0.
Lưu ý: Hóa đơn chiết khấu thương mại là hóa đơn điều chỉnh, không phải hóa đơn bán hàng mới, do đó cách thức hiển thị trên hệ thống có sự khác biệt so với hóa đơn thông thường.
Công văn 3012/CT-CS (8/7/2025) - Cục Thuế: Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Nghĩa vụ nộp thuế
Công văn 3012/CT-CS (8/7/2025) - Cục Thuế: Điều kiện là người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thực hiện thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.
Kê khai thuế
Công văn 5282/CT-CS (18/11/2025) - Cục Thuế: Người nộp thuế đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn và thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh thì cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh. Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.
Công văn 1045/GLA-QLDN1 (9/8/2025) - Thuế Gia Lai: Công ty (bên cho thuê) thanh lý hợp đồng thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng trước thời hạn do bị thu hồi đất, thì bên cho thuê phải xuất hóa đơn điều chỉnh giảm số tiền đã thu từ 45 năm xuống 20 năm. Công ty kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh (kỳ hiện tại). Trường hợp khai bổ sung của Công ty chỉ làm giảm doanh thu dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp nên không phát sinh tiền chậm nộp. Đối với người mua, thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế GTGT vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
Điều chỉnh hóa đơn xuất khẩu
Công văn 4707/CT-CS (27/10/2025) - Cục Thuế: Các chỉ tiêu thông tin "trị giá hóa đơn", "đơn giá hóa đơn", "trị giá tính thuế" trên tờ khai xuất khẩu không thuộc trường hợp không được khai bổ sung. Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan và đã được thông quan; sau đó do thay đổi giá mua, bán hàng hóa nên doanh nghiệp điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai xuất khẩu thì thực hiện thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC. Việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Công văn 4037/CT-CS (8/8/2025) - Cục Thuế: Việt Nam hiện nay đã tham gia và ký kết điều ước quốc tế (hiệp định) trong lĩnh vực vận tải quốc tế, nhằm hài hòa pháp luật, tạo thuận lợi cho thương mại và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan: bao gồm cả vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không và các hình thức vận tải đa phương thức.
Đối với chặng quốc tế, trường hợp các điều ước quốc tế (hiệp định) về vận đơn đường bộ, đường biển, đường hàng không và các hình thức vận tải đa phương thức có quy định hình thức và các thông tin liên quan đến hàng hóa, người gửi, người nhận, người vận chuyển khác với quy định của pháp luật hiện hành thì áp dụng theo điều ước, công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Hóa đơn khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Công văn 3145/CT-CS (13/8/2025) - Cục Thuế: Chi nhánh và địa điểm kinh doanh đều là đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một công ty mẹ, chi nhánh chấm dứt hoạt động để chuyển đổi thành địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh tiếp nhận hàng hóa, vật tư của chi nhánh không phải hoạt động mua bán hàng hóa, vật tư hay thanh lý thì chi nhánh có lệnh điều chuyển hàng hóa, vật tư kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải lập hóa đơn.
Cục Thuế Cần Thơ: Phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót theo Điều 47 Luật quản lý thuế 38/2019/QH14 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 6 Luật 56/2024/QH15. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
2
Công văn 332/TCT-KK (21/1/2025)
Tổng cục Thuế: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn, chứng từ mua vào kê khai, khấu trừ bị sai, sót sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố Quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì thực hiện theo điểm đ khoản 6 Điều 1 Luật 31/2013/QH13 và Điều 47 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.
Tổng cục Thuế: Người nộp thuế gặp thiên tai thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo điểm a khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và có đầy đủ hồ sơ gia hạn nộp thuế theo điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì cơ quan thuế ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Số tiền được gia hạn là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm gặp thiên tai nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm (nếu có), thời gian gia hạn không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
Công văn 218/TCT-QLN (15/1/2025)
Tổng cục Thuế: Người nộp thuế nếu thuộc các trường hợp quy định trong Điều 85 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 thì được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Tổng cục Thuế: Công ty không thuộc trường hợp không tính tiền chậm nộp do cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và cũng không thuộc trường hợp bất khả kháng. Trường hợp Công ty chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo đúng quy định của pháp luật về Quản lý thuế.
Công văn 340/TCT-QLN (22/1/2025)
Tổng cục Thuế: Cục Thuế địa phương nơi có khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác có trách nhiệm thông báo số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp cho người nộp thuế theo văn bản phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đồng thời quản lý thu, đôn đốc thu, nộp và xử lý chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Người nộp thuế có nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền thuế nợ vào NSNN. Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp được điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, Cục Thuế thực hiện xử lý điều chỉnh, hoàn trả theo văn bản thông báo hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Công văn 399/TCT-QLN (23/1/2025)
Tổng cục Thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp khoản tiền chậm nộp nhầm cơ quan thu dẫn đến còn số nộp thừa và số nợ tiền chậm nộp tại các địa bàn khác nhau thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN theo Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Công văn 216/TCT-PC (15/1/2025) - Tổng cục Thuế: Người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020).
02
Vi Phạm Có Quy Mô Lớn
Trong cùng một lần xử phạt, người nộp thuế thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần về hóa đơn và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không bị áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính có quy mô lớn". Người nộp thuế thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn (với số lượng hóa đơn vi phạm từ 10 số hóa đơn trở lên) thì bị xử phạt đối với một hành vi vi phạm và bị áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính có quy mô lớn".
03
Vi Phạm Nhiều Lần
Người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính giống nhau và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì từ hành vi thứ hai trở đi được xác định là trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng "vi phạm hành chính nhiều lần" theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020).
Tổng cục Thuế: Một số nội dung mới của Thông tư 86/2024/TT-BTC so với Thông tư 105/2020/TT-BTC: Thủ tục đăng ký thuế lần đầu bỏ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu BK02-ĐK-TCT trong thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của đơn vị phụ thuộc. Bổ sung đối tượng đăng ký thuế: "cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam" có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam.
Công văn 329/TCT-CS (21/1/2025)
Tổng cục Thuế: Cơ quan Thuế căn cứ vào dữ liệu của người nộp thuế trên hệ thống CNTT mà cơ quan Thuế đang theo dõi và các chứng từ do người nộp thuế cung cấp để thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc thông báo không xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN theo mẫu 01/TB-XNNV ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Công văn 2064/CT-NVT (26/6/2025) - Cục Thuế: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân cấp theo Luật Căn cước sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân là người Việt Nam. Số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.
NNT Chưa Được Cấp MST
Hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh với Cơ quan Đăng ký kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT. Cá nhân, đại diện hộ gia đình (trừ hộ kinh doanh) đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động SXKD hoặc có phát sinh nghĩa vụ với NSNN theo Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC. NNT phải kê khai chính xác 3 thông tin: Họ tên, Ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với CSDLQGDC.
NNT Đã Được Cấp MST
Thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với CSDLQGDC: MST đã cấp trước 01/7/2025 được Cơ quan Thuế chuyển đổi sang SĐDCN, không phát sinh thủ tục hành chính. Thông tin không khớp đúng: Cơ quan Thuế cập nhật trạng thái MST sang trạng thái 10 "MST chờ cập nhật thông tin SĐDCN". NNT phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo khoản 1, khoản 4 Điều 25 Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Cách Ghi SĐDCN
Sau khi được sử dụng SĐDCN thay cho MST, NNT ghi SĐDCN vào chỉ tiêu "MST" trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai MST.
Cục Thuế: Theo khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, tài khoản được tạo lập bởi cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025.
Từ ngày 01/7/2025: Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử do Bộ Công an cấp trong thực hiện TTHC thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp đến 01/7/2025: Người nộp thuế đang làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử nhưng chưa được Bộ Công an cấp, hoặc cá nhân là người nước ngoài, tổ chức có đại diện pháp luật là người nước ngoài chưa được cấp tài khoản định danh điện tử do phụ thuộc vào tiến độ triển khai của Bộ Công an, người nộp thuế tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với NSNN thông qua tài khoản thuế điện tử nếu đáp ứng quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử cho đến khi được cấp tài khoản định danh điện tử.
Người nộp thuế không thuộc đối tượng cấp tài khoản định danh điện tử theo Nghị định 69/2024/NĐ-CP vẫn thực hiện giao dịch thuế bằng phương thức điện tử theo Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử, Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC.
Công văn 1689/CT-NVT (10/6/2025) - Cục Thuế: Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT, cơ quan thuế tổ chức thực hiện chuyển dữ liệu và bàn giao hồ sơ quản lý thuế theo công văn 889/TCT-KK ngày 27/02/2025 của Tổng cục Thuế.
2
Thông Báo Cho NNT
Thông báo cho NNT về việc cơ quan thuế cập nhật địa chỉ của NNT theo địa bàn hành chính mới và thông tin cơ quan thuế quản lý trực tiếp để NNT thực hiện các TTHC thuế thuận lợi (qua tài khoản giao dịch thuế điện tử, địa chỉ thư điện tử, ứng dụng Etaxmobile). Thông báo này là căn cứ để người nộp thuế giải trình với cơ quan liên quan hoặc giải thích với khách hàng trong trường hợp địa chỉ ghi trên hóa đơn là địa chỉ do cơ quan thuế đã cập nhật theo danh mục địa bàn hành chính mới nhưng thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vẫn là địa chỉ theo danh mục địa bàn hành chính cũ.
3
Hướng Dẫn NNT
Hướng dẫn NNT trong trường hợp cần đồng bộ địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh nếu có nhu cầu.
Công văn 6030/CT-NVT (16/11/2025) - Cục Thuế: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá nhân khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu "Mã số thuế" trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.
02
Đăng ký mã số thuế mới
Công văn 6030/CT-NVT (16/11/2025) - Cục Thuế: Từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp đăng ký mã số thuế mới cho người lao động khi họ mới đi làm hoặc đăng ký mã số thuế mới cho nhân viên mới/ người phụ thuộc chưa có mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC. Sau khi đăng ký thuế thành công (tức dữ liệu đăng ký thuế của người nộp thuế khớp đúng với thông tin cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư), doanh nghiệp sử dụng số định danh cá nhân vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
03
Tự đăng ký người phụ thuộc
Công văn 6030/CT-NVT (16/11/2025) - Cục Thuế: Người nộp thuế có thể tự đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN qua các cổng thông tin điện tử như: cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cổng Thuế điện tử phân hệ "cá nhân" hoặc đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế. Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.
Công văn 3034/CT-CS (8/8/2025) - Cục Thuế: Sau ngày 01/01/2025, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp:
- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Trường hợp không được khai bổ sung
Công văn 2244/QNG-NVDTPC (28/11/2025) - Thuế Quảng Ngãi: Kể từ thời điểm Đoàn Thanh tra đã tiến hành kiểm tra về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khai thác khoáng sản năm 2024 của Công ty Cổ phần Xây dựng Đô thị và Khu công nghiệp thì đơn vị không được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản của năm 2024 mà Đoàn Thanh tra thực hiện theo Quyết định.
Công văn 2247/CT-NVT (3/7/2025) - Cục Thuế: Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khẩu trừ (bao gồm cả đề nghị hoàn thuế) (nếu có) theo quy định.
2
Xử lý thuế GTGT nộp thừa
Công văn 15428/CHQ-NVTHQ (21/7/2025) - Cục Hải quan: Nếu người nộp thuế có số tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu được xác định là nộp thừa, cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu gửi Quyết định hoàn thuế, phối hợp với Kho bạc Nhà nước để gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước có xác nhận đã hoàn trả khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để theo dõi, đôn đốc người nộp thuế trong việc kê khai điều chỉnh và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế.
Công văn 4328/CT-CS (10/10/2025) - Cục Thuế: Cơ quan thuế địa phương tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT khi làm thủ tục miễn, giảm, gia hạn thuế cho NNT bị ảnh hưởng và thiệt hại bởi thiên tai theo quy định. Thực hiện kiểm tra, giám sát để xử lý nghiêm các trường hợp gây sách nhiễu với NNT hoặc trục lợi chính sách.
Miễn tiền chậm nộp
Công văn 4328/CT-CS (10/10/2025) - Cục Thuế: Đối với NNT đã nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế: Cơ quan thuế địa phương căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ, tình hình thực tế của NNT để kịp thời hướng dẫn, giải quyết cho NNT theo quy định.
Hỗ trợ khôi phục hồ sơ
Công văn 5526/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Cơ quan thuế địa phương phân công cán bộ, đầu mối để phối hợp, hướng dẫn NNT kịp thời, hỗ trợ NNT khôi phục hồ sơ thuế (hồ sơ khai thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ gia hạn nộp thuế...) và các tài liệu, chứng từ phục vụ cho việc xác định giá trị thiệt hại của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp theo quy định để NNT sớm hoàn thiện hồ sơ đề nghị gia hạn, miễn giảm thuế.
Công văn 3656/CT-CS (9/9/2025) - Cục Thuế: Theo quy định tại Nghị định số 49/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/02/2025 thì ngưỡng tiền thuế nợ làm cơ sở áp dụng tạm hoãn xuất cảnh áp dụng đối với doanh nghiệp là từ 500 triệu đồng trở lên. Riêng trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2025/NĐ-CP không quy định ngưỡng tiền thuế nợ để đảm bảo thu hồi đầy đủ tiền thuế vào Ngân sách nhà nước trước khi xuất cảnh.
Xác định chính xác nghĩa vụ thuế
Công văn 2915/CT-CS (4/8/2025) - Cục Thuế: Quy định không đưa ra ngưỡng cụ thể về số tiền nợ và thời gian nợ để đảm bảo thu hồi đầy đủ tiền thuế vào Ngân sách nhà nước vì các trường hợp này sau khi xuất cảnh có thể sẽ không quay trở lại Việt Nam. Đối với các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế đã thực hiện rà soát, đối chiếu, xác định chính xác nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh trước khi thực hiện gửi Thông báo tạm hoãn xuất cảnh đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/01/2026): Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
1
Bổ sung phạm vi điều chỉnh
Công văn 6175/CT-PC (22/12/2025) - Cục Thuế: Bổ sung phạm vi điều chỉnh đối với hành vi vi phạm về thuế và bổ sung NNT có hành vi VPHC về thuế, hoá đơn.
2
Tình tiết tăng nặng
Công văn 6175/CT-PC (22/12/2025) - Cục Thuế: Bổ sung xác định tình tiết tăng nặng hành vi vi phạm quy mô lớn đối với một hành vi vi phạm cụ thể và bổ sung cách xác định tiền phạt đối với hành vi nộp nhiều hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày có phát sinh số thuế nộp trong cùng một ngày.
3
Sửa đổi về hóa đơn
Công văn 6175/CT-PC (22/12/2025) - Cục Thuế: Sửa đổi, bổ sung hành vi lập hoá đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hoá đơn; sửa đổi, bổ sung hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hoá đơn.
4
Thẩm quyền xử phạt
Công văn 6175/CT-PC (22/12/2025) - Cục Thuế: Sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền xử phạt VPHC về thủ tục thuế và hoá đơn; sửa đổi, bổ sung về các trường hợp giải trình về thuế, hoá đơn.
Công văn 12252/CHQ-GSQL (3/7/2025) - Cục Hải quan: Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,..).
Cập nhật địa chỉ trên hóa đơn
Công văn 2376/CT-NVT (10/7/2025) - Cục Thuế: Địa chỉ của người nộp thuế xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo địa bàn hành chính 2 cấp đều có giá trị pháp lý để sử dụng ghi trên hóa đơn.
Trường hợp thông tin địa chỉ của doanh nghiệp đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp tương ứng và thông tin này đã được đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử thì thông tin địa chỉ trên hóa đơn là thông tin địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật.
Công văn 2386/CT-CS (10/7/2025) - Cục Thuế: "Chi cục Thuế khu vực" được đổi tên gọi thành "Thuế tỉnh, thành phố"; "Đội Thuế cấp huyện" được đổi tên gọi thành "Thuế cơ sở".
Đổi chức danh người có thẩm quyền
Công văn 2386/CT-CS (10/7/2025) - Cục Thuế: Chức danh "Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực" được đổi thành "Trưởng Thuế tỉnh, thành phố"; Chức danh "Đội trưởng Đội Thuế cấp huyện" được đổi thành "Trưởng Thuế cơ sở".
Công văn 4334/CT-CĐS (10/10/2025) - Cục Thuế: Cục Thuế thông báo thông tin Cơ quan thuế, Cơ quan thu, địa bàn thu và Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp để các đơn vị thống nhất sử dụng trong công tác thực hiện phối hợp thu.
Thủ tướng Chính phủ phân quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính
2
Thẩm quyền cấp xã
Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, ban hành quyết định cưỡng chế, phối hợp cấp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
3
Hội đồng tư vấn thuế cấp xã
Thành phần: Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã được điều chỉnh thành công chức thuế
4
Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thẩm quyền quyết định được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã (trước đây ủy quyền cho cấp huyện)
Công văn 2386/CT-CS (10/7/2025) - Cục Thuế: Hướng dẫn về nội dung phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 2 cấp liên quan đến lĩnh vực thuế và quản lý thuế theo Nghị định số 122/2025/NĐ-CP và Nghị định số 125/2025/NĐ-CP.
Công văn 3562/CT-PC (3/9/2025) - Cục Thuế: Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền các quyết định liên quan đến việc giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố trong đó có quyết định giảm tiền thuê đất theo Nghị định 87/2025/NĐ-CP.
Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.
Lưu ý: Việc ủy quyền ký quyết định giúp tăng tốc độ giải quyết công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo tính pháp lý của các quyết định hành chính.
Công văn 3005/CT-CS (8/7/2025) - Cục Thuế: Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước gửi bản trích sao có kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế để thực hiện.
2
Trách nhiệm cơ quan quản lý thuế
Công văn 3005/CT-CS (8/7/2025) - Cục Thuế: Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp.
3
Xác định chính xác nghĩa vụ thuế
Công văn 3005/CT-CS (8/7/2025) - Cục Thuế: Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài, bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Công văn 2200/CT-CS (2/7/2025) - Cục Thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp không áp dụng
Công văn 2200/CT-CS (2/7/2025) - Cục Thuế: Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công thì tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Công văn 1922/DAN-QLDN2 (15/10/2025) - Thuế Đà Nẵng: Chi nhánh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế có ký kết hợp đồng với các Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua các nền tảng số theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, mức thuế suất áp dụng là 10% kể từ thời điểm Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Thuế TNDN
Công văn 1922/DAN-QLDN2 (15/10/2025) - Thuế Đà Nẵng: Về thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài vẫn thực hiện theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam đến khi có văn bản hướng dẫn thay thế.
Tổng cục Thuế: Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất thuộc đối tượng phải thuê đất theo Luật Đất đai 2013 nhưng chưa có quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất thì không được ổn định đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm theo Điều 14 Nghị định 46/2014/NĐ-CP cho đến khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.
Việc giảm tiền thuê đất theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg phải là đối tượng được nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng thuê đất dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm. Người nộp thuế đang sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm trong thời gian được giảm tiền thuê đất mà chưa có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trực tiếp thì không thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg.
Công văn 364/TCT-CS (22/1/2025)
Tổng cục Thuế: Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, trường hợp được miễn tiền thuê đất phải làm thủ tục và hồ sơ để được xem xét miễn tiền thuê đất. Nếu Công ty thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng chậm làm thủ tục miễn tiền thuê đất thì chỉ được xem xét miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Từ ngày 01/8/2024 (ngày Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn Luật có hiệu lực thi hành), tại khoản 5 Điều 51 Nghị định 103/2024/NĐ-CP đã có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất nhưng chưa làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất hoặc đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất tại cơ quan thuế nhưng chưa được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất thì cơ quan thuế chuyển trả hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai để thực hiện các thủ tục về đất đai (không phải làm thủ tục miễn tiền thuê đất).
Công văn 2309/CT-CS (7/7/2025) - Cục Thuế: Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng phương án giá đất chưa được trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì chính sách thu tiền thuê đất và giá đất được xác định tại thời điểm ban hành quyết định đó.
Ổn định đơn giá thuê đất
Công văn 5528/CT-CS (25/11/2025) - Cục Thuế: Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đến ngày 01/8/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục được ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Khi hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện tính lại tiền thuê đất để áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
Nghĩa vụ tài chính khi gia hạn sử dụng đất
Công văn 3422/CT-CS (26/8/2025) - Cục Thuế: Trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn (diện tích tính là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).
Tổng cục Hải quan: Thực hiện Quyết định 3453/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về thuế chống bán phá giá. Đối tượng áp dụng: các đơn vị nghiên cứu, thực hiện theo Điều 1 Quyết định 3453/QĐ-BCT và Mục 1 Thông báo ban hành kèm theo (tên gọi, đặc tính cơ bản và mã số hàng hóa). Thời hạn áp dụng: theo Điều 3 Quyết định 3453/QĐ-BCT và Mục 4 Thông báo (Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế CBPG chính thức).
02
Kê Khai Thuế Chống Bán Phá Giá
Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá nghiên cứu bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS đã được đăng tải trên website để thực hiện kê khai. Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng từ các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu có xuất xứ từ Trung Quốc thì khai báo thuế chống bán phá giá trên tờ khai hải quan theo bảng mã thuế chống bán phá giá dùng trong VNACCS cụ thể mã G157 tương ứng mức thuế chống bán phá giá chính thức 97%. Doanh nghiệp không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì khai mã G157 tương ứng mức thuế 97%. Doanh nghiệp nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ không phải Trung Quốc hoặc nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất có tên trùng với tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo thì khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu chỉ tiêu 1.95 Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác mã GK.
03
Kiểm Tra Chứng Từ
Việc kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chứng nhận chất lượng (bản gốc) của nhà sản xuất để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá thực hiện theo Mục 5 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định 1514/QĐ-BCT. Việc kê khai, thu thuế, nộp thuế thực hiện theo Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu nhưng không sử dụng theo mục đích miễn thuế ban đầu thì phải khai thay đổi mục đích sử dụng, thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng quy định về việc hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Công văn 5144/TCHQ-TXNK (23/10/2024)
Tổng cục Hải quan: Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì thuộc đối tượng hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Thủ tục hồ sơ không thu thuế thực hiện theo khoản 3, khoản 4 Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan: Thực hiện Nghị định 13/2025/NĐ-CP ngày 21/01/2025. Hàng hóa nhập khẩu từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (bao gồm cả 3 vùng lãnh thổ Gu-en-xi, Giơ-xy và Đảo Man) vào Việt Nam: nếu đáp ứng điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CPTPP theo Khoản 7 Điều 5 Nghị định 115/2022/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 13/2025/NĐ-CP thì người khai hải quan kê khai mã Biểu thuế B21 trên tờ khai nhập khẩu.
Công văn 1813/BTC-TCHQ (17/2/2025)
Bộ Tài chính: Thực hiện Quyết định 01/2025/QĐ-TTg ngày 03/01/2025. Về khai hải quan, theo dõi nghĩa vụ thuế, phí hải quan đối với tờ khai trị giá thấp: Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện khai hải quan theo phương thức điện tử trên Hệ thống VNACCS (tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp - Tờ khai MIC). Doanh nghiệp chuyển phát nhanh thực hiện tính thuế GTGT phải nộp và xuất trình cho cơ quan hải quan theo Mẫu số 02-BKTKTGT Phụ lục I Danh mục 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC, trong đó bổ sung thêm dòng "Tổng trị giá hải quan", "Thuế suất thuế GTGT" và dòng "Số tiền thuế GTGT".
Cục Hải quan: Các nước thành viên ASEAN đã thống nhất cách hiểu: (i) người sản xuất và công ty phát hành hoá đơn có trụ sở cùng một quốc gia hoặc (ii) công ty phát hành hoá đơn và người nhập khẩu cùng một quốc gia thì không phải đánh dấu vào mục "hoá đơn bên thứ ba" trên ô số 13. Thông tin công ty phát hành hoá đơn phải được khai báo trên C/O. Đối với các C/O mẫu D hoá đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ 3 không phải là nước thành viên hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho Công ty đó, thực hiện theo đúng quy định tại Điều 23, Phụ lục 7 Thông tư 22/2016/TT-BCT được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 10/2022/TT-BCT.
2
Công văn 419/CHQ-GSQL (24/3/2025)
Cục Hải quan: Thông báo phương thức xác minh mới đối với C/O mẫu AI do Ấn Độ cấp. Việc cấp C/O điện tử đối với hàng hóa xuất xứ tại Ấn Độ là bắt buộc kể từ 01/01/2025. Việc cấp tất cả các C/O ưu đãi đã được chuyển sang hệ thống Trade Connect ePlatform (www.trade.gov.in) từ 17/01/2025. Hệ thống COO có các tính năng: Con dấu và chữ ký số dạng hình ảnh của cơ quan cấp được gán điện tử trên C/O; Xác minh C/O theo thời gian thực bằng 2 phương pháp: Quét mã QR hoặc Xác minh trực tuyến tại www.trade.gov.in.
Nhiệm vụ phân quyền từ Bộ Công Thương cho UBND cấp tỉnh
Công văn 4843/BCT-XNK (1/7/2025) - Bộ Công Thương: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); Chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; Cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Gia hạn thời gian quá cảnh; Cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập đối với tàu bay không người lái.
18
Nhiệm vụ phân cấp từ Bộ, cơ quan ngang Bộ cho UBND các tỉnh
Công văn 4843/BCT-XNK (1/7/2025) - Bộ Công Thương: Cấp phép nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh; Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS); Cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Cấp, thu hồi, đình chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất; và 13 nhiệm vụ khác.
Công văn 6902/VPCP-KSTT (24/7/2025) - Văn phòng Chính phủ: Thủ tướng Thường trực Chính phủ yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động rà soát, tổ chức triển khai ngay các nhiệm vụ, TTHC mới được phân cấp từ trung ương xuống địa phương, nhất là các TTHC liên quan đến xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa; phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, xử lý các TTHC mới được phân cấp, hoàn thành trước ngày 31/7/2025.
Công văn 13799/CHQ-GSQL (11/7/2025) - Cục Hải quan: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được cơ quan hải quan quyết định giải phóng hàng hóa thì hàng hóa được phép nhập khẩu và lưu thông ra thị trường.
02
Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu
Công văn 17888/CHQ-GSQL (6/8/2025) - Cục Hải quan: Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan: Tên hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
03
Kê khai C/O mẫu E và mẫu D
Công văn 17994/CHQ-GSQL (7/8/2025) - Cục Hải quan: Nội dung kê khai tại ô số 7 bao gồm số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa (bao gồm số lượng và mã HS ở cấp độ 6 số). Mô tả hàng hoá tại ô số 7 phải đầy đủ thông tin chi tiết để cơ quan hải quan có cơ sở xác định hàng hoá.
04
Thủ tục với phương tiện vận tải xuất nhập cảnh
Công văn 21067/CHQ-GSQL (28/8/2025) - Cục Hải quan: Các Chi cục Hải quan khu vực tổ chức thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới theo đúng quy định tại các Hiệp định vận tải Việt Nam đã ký kết với các nước có chung biên giới và theo đúng quy định của Luật Hải quan.
Nghị định 206/2025/NĐ-CP (15/7/2025) - Chính phủ: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ ngày 24/02/2025 đến hết ngày 24/02/2030.
Quyết định 2498/QĐ-BTC (17/7/2025) - Bộ Tài chính: Bổ sung cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh: Cửa khẩu Hoành Mô; Lối thông quan Bắc Phong Sinh thuộc cửa khẩu Hoành Mô - Chi cục Hải quan khu vực VIII, Quảng Ninh.
Chống bán phá giá
Quyết định 2027/QĐ-BCT (14/7/2025) - Bộ Công Thương: Chấm dứt, không gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm bằng plastic được làm từ các polyme từ propylen được quy định cụ thể tại Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/7/2020.
Quyết định 2491/QĐ-BCT (5/9/2025) - Bộ Công Thương: Áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm ván sợi gỗ có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được phân loại theo các mã HS 4411.12.00, 4411.13.00, 4411.14.00, 4411.92.00, 4411.93.00 và 4411.94.00.
Cục Thuế: Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi phát sinh tài nguyên khai thác. Trường hợp đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê thì được miễn thuế tài nguyên.
Công văn 1294/CT-CS (21/5/2025)
Cục Thuế: Trường hợp Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế thì cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế phải nộp. Kiểm toán nhà nước là cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính: Trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV về đề xuất không thu thuế nhà, đất ở.
Việc đánh thuế đối với nhà ở, đất ở xuất phát từ nguyên tắc đánh thuế theo lợi ích. Nhà ở, đất ở của tổ chức, cá nhân được bảo tồn, phát triển và sinh lời nhờ được hưởng lợi từ việc sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông, kết cấu hạ tầng xã hội và phúc lợi xã hội do Nhà nước đầu tư. Từ đó, người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cần có trách nhiệm đóng góp với Nhà nước. Điều này là hợp hiến và hợp pháp.
Việc thực hiện chính sách thuế liên quan đến BĐS trong thời gian qua đã góp phần tăng cường quản lý nhà nước đối với BĐS, khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng BĐS tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần thúc đẩy thị trường BĐS phát triển bền vững và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Công văn 2535/BTC-CST (01/4/2025) - Bộ Tài chính: Đề nghị Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực triển khai Nghị định 51/2025/NĐ-CP để kịp thời áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô điện chạy pin là 0% từ ngày 01/3/2025.
Công văn 1159/VPCP-KTTH (14/2/2025) - Văn phòng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đồng ý áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với việc xây dựng, ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ theo đề xuất của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng dự thảo Nghị định, bổ sung đánh giá tác động đầy đủ, trình Chính phủ trước 25/02/2025.
Công văn 2376/CT-CS (21/8/2025) - Cục Thuế: Từ ngày 1/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025, nếu UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Công văn 5045/CT-CS (10/11/2025) - Cục Thuế: Giá tính lệ phí trước bạ xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy thì theo kiểu loại xe), với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số chỗ (kể cả lái xe).
Trách nhiệm của Thuế tỉnh, thành phố
Công văn 2376/CT-CS (21/8/2025) - Cục Thuế: Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trước ngày 5 tháng cuối quý đối với ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Công văn 1355/QNG-QLDN1 (4/9/2025) - Thuế Quảng Ngãi: Công ty đã có văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch 2025 (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) trước thời hạn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định và công ty chưa nộp lệ phí môn bài năm 2025 thì năm 2025 thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí môn bài. Trường hợp không đảm bảo điều kiện nêu trên thì năm 2025 công ty phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Công văn 12674/BTC-CST (18/8/2025) - Bộ Tài chính: Hiện nay, việc kê khai thu, nộp phí, lệ phí tại các Thông tư quy định thu phí, lệ phí hiện hành đã thực hiện thống nhất theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính. Trong đó, đã quy định quy trình thu, nộp phí, lệ phí đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và thu, nộp phí, lệ phí theo hình thức không dùng tiền mặt.
Phí hải quan
Công văn 15953/CHQ-NVTHQ (24/7/2025) - Cục Hải quan: Người nộp phí, lệ phí có thể nộp phí, lệ phí theo từng lần phát sinh; trường hợp đăng ký tờ khai nhiều lần trong tháng, người nộp phí, lệ phí đăng ký với tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo tháng. Thời gian nộp chậm nhất trong thời gian 10 ngày đầu của tháng tiếp theo.
Người nộp phí hải quan cho 01 tờ khai ghi trên giấy nộp tiền, thực hiện nộp phí cho đích danh tờ khai (11 chữ số). Người nộp thuế nộp phí cho nhiều tờ khai, trên giấy nộp kê khai số tờ khai là 9999999999 (10 chữ số 9), với tổng số tiền phải nộp.
Nghị quyết 68-NQ/TW (04/5/2025) - Bộ Chính trị: Bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập.
Chi Phí Đào Tạo
Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
Nghiên Cứu Phát Triển
Doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này. Có chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, chi phí chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh bền vững, tuần hoàn thông qua cơ chế khấu trừ thuế TNDN hoặc tài trợ qua các quỹ.
Quỹ Phát Triển
Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nghiên cứu phát triển.
Nghị quyết 68-NQ/TW (04/5/2025) - Bộ Chính trị: Có chính sách miễn, giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo kể từ thời điểm phát sinh thuế TNDN phải nộp. Miễn thuế TNCN, thuế TNDN cho các cá nhân, tổ chức đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Ưu Đãi Chuyên Gia
Miễn, giảm thuế TNCN cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Nghị quyết 68-NQ/TW (04/5/2025) - Bộ Chính trị: Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI: Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
Xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
Nghị quyết 68-NQ/TW (04/5/2025) - Bộ Chính trị: Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
02
Xóa Bỏ Thuế Khoán
Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.
Chính phủ: Quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân. Tổ chức quản lý nền tảng TMĐT thực hiện khấu trừ, khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN thay cho hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng TMĐT.
2
Thuế GTGT
Khấu trừ, nộp thuế thay số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật thuế GTGT đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu ở trong nước của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
3
Thuế TNCN
Khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân cư trú số thuế TNCN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế TNCN đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong và ngoài nước của cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử; thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hộ, cá nhân không cư trú số thuế TNCN phải nộp đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu trong nước của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
Tổng cục Thuế: Ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế đã đưa vào vận hành "Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số" (gọi tắt là Cổng TMĐT HKD) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hộ, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
Chính phủ: Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 6 năm 2025. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ đề xuất Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế) vào Chương trình lập pháp năm 2025, trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.
Luật Thương Mại Điện Tử
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ để chỉnh lý, hoàn thiện nội dung, chủ động tổ chức việc soạn thảo dự án Luật Thương mại điện tử, trình Chính phủ tại Phiên họp Chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 7 năm 2025.
Quyết định 3352/QĐ-CT (31/10/2025) - Cục Thuế: Triển khai toàn quốc (Trọng tâm Thuế cơ sở; tập trung triển khai tại các địa bàn có nhiều hộ khoán như: các khu chợ truyền thống, các tuyến phố thương mại, địa bàn có nhiều hộ kinh doanh lưu trú). Thời gian thực hiện: 60 ngày, bắt đầu từ 01/11/2025 đến 30/12/2025.
Tăng cường giám sát
Quyết định 3352/QĐ-CT (31/10/2025) - Cục Thuế: Rà soát dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh để đối chiếu doanh thu; Giám sát việc lập và sử dụng hóa đơn điện tử; Xử lý hành vi không xuất hóa đơn khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; Tăng cường quản lý thuế đối với người nộp thuế kinh doanh trên nền tảng số, nhà cung cấp nước ngoài; Tăng cường rà soát, phát hiện để chống sót lọt hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế.
Hỗ trợ hộ kinh doanh
Công văn 4948/CT-NVT (5/11/2025) - Cục Thuế: Phân nhóm hộ kinh doanh: Nhóm 1 - Hộ kinh doanh cần hỗ trợ trực tiếp/ hoặc trực tuyến; Nhóm 2 - Hộ kinh doanh cơ bản sẵn sàng tự chuyển đổi; Nhóm 3 - Các trường hợp hộ kinh doanh mới đăng ký kinh doanh/đăng ký thuế.
Công văn 17142/BTC-CT (4/11/2025) - Bộ Tài chính: Tăng cường triển khai các giải pháp hỗ trợ cho hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình tiếp cận chuyển đổi. Chính quyền địa phương, các Sở, ban, ngành cùng phối hợp với cơ quan thuế tổ chức các chương trình hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi theo hình thức "cầm tay chỉ việc".
Công văn 2901/DTH-NVDTPC (6/10/2025) - Thuế Đồng Tháp: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể chủ động xác định doanh thu và số thuế phải nộp dựa trên kết quả kinh doanh thực tế. Giúp bảo đảm công bằng và phù hợp với tình hình kinh doanh theo từng thời điểm.
Giảm rủi ro vi phạm
Công văn 2901/DTH-NVDTPC (6/10/2025) - Thuế Đồng Tháp: Thực hiện kê khai thuế đầy đủ, đúng quy định giúp giảm rủi ro bị ấn định thuế, truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện kê khai và nộp thuế bằng phương thức điện tử sẽ tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đi lại.
Phát triển chuyên nghiệp
Công văn 2901/DTH-NVDTPC (6/10/2025) - Thuế Đồng Tháp: Xây dựng sổ sách kế toán đầy đủ, chứng từ hợp lệ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động minh bạch và chuyên nghiệp hơn, tạo tiền đề để chuyển đổi thành doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Nhờ có hồ sơ tài chính rõ ràng cũng dễ dàng tiếp cận với tín dụng, chuỗi cung ứng, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ từ nhà nước.
Xuất hóa đơn điện tử
Công văn 2901/DTH-NVDTPC (6/10/2025) - Thuế Đồng Tháp: Có thể tự thực hiện xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giúp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dễ dàng giao dịch với các công ty, cơ quan, tổ chức hoặc dự án lớn và nâng cao uy tín, thương hiệu với khách hàng trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Khấu trừ và hoàn thuế
Công văn 2901/DTH-NVDTPC (6/10/2025) - Thuế Đồng Tháp: Khi kê khai thuế theo phương pháp kê khai, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được khấu trừ thuế đầu vào và được hoàn thuế nếu đáp ứng điều kiện. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
Bản tin thuế 2025 đã tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp luật quan trọng về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế nhà thầu nước ngoài, hóa đơn và quản lý thuế. Các thay đổi quan trọng bao gồm:
Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025
Nhiều thay đổi về đối tượng chịu thuế, thuế suất, khấu trừ thuế và hoàn thuế.
Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/10/2025
Điều chỉnh về ưu đãi thuế, chi phí được trừ, đầu tư mở rộng dự án.
Xóa bỏ thuế khoán từ 01/01/2026
Chuyển đổi mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, nâng mức doanh thu không phải nộp thuế lên 500 triệu đồng/năm.
Sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan thuế
Đổi tên gọi cơ quan thuế, phân cấp thẩm quyền cho chính quyền địa phương 2 cấp.
Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính
Có hiệu lực từ 16/01/2026, sửa đổi bổ sung nhiều quy định về xử phạt vi phạm về thuế và hóa đơn.
Lưu ý: Người nộp thuế cần theo dõi thường xuyên các văn bản hướng dẫn mới và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hỗ trợ kịp thời trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Người nộp thuế có thể tra cứu thông tin về chính sách thuế, hướng dẫn thực hiện tại website của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn), Cục Thuế các tỉnh, thành phố. Sử dụng ứng dụng eTax Mobile, iCaNhan để tra cứu thông tin thuế cá nhân, thực hiện các thủ tục hành chính thuế trực tuyến.
2
Liên Hệ Hỗ Trợ
Khi có vướng mắc, người nộp thuế liên hệ với công chức quản lý hỗ trợ doanh nghiệp được phân công, hoặc liên hệ trực tiếp với Cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực quản lý để được hướng dẫn cụ thể. Số điện thoại tổng đài hỗ trợ của Tổng cục Thuế: 024.39719.472.
3
Cập Nhật Thường Xuyên
Chính sách thuế thường xuyên được cập nhật, sửa đổi, bổ sung. Người nộp thuế cần theo dõi thường xuyên các văn bản mới ban hành để thực hiện đúng quy định. Đăng ký nhận thông báo qua email, ứng dụng di động để cập nhật kịp thời các thông tin mới.
4
Lưu Trữ Hồ Sơ
Người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến thuế theo đúng thời hạn quy định của pháp luật. Hồ sơ, chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ, rõ ràng để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra thuế khi cần thiết.
Bản tổng hợp này cung cấp thông tin về các công văn hướng dẫn chính sách thuế quan trọng trong Quý 1 và Quý 2 năm 2025, bao gồm gần 400 công văn từ Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh thành, Bộ Tài chính, Cục Hải quan và các cơ quan liên quan.
Các nội dung chính bao gồm: Thuế GTGT (Luật Thuế GTGT và Nghị định); Thuế TNDN (ưu đãi theo địa bàn, dự án, giao dịch liên kết, thuế tối thiểu toàn cầu); Thuế TNCN (quyết toán tự động, giảm trừ gia cảnh, người nước ngoài); Hóa đơn điện tử (hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền, nội dung bắt buộc); Quản lý thuế (sử dụng số định danh cá nhân thay MST từ 01/7/2025, tài khoản định danh điện tử, mô hình 2 cấp chính quyền).
Người nộp thuế cần nghiên cứu kỹ các quy định, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Khi có vướng mắc, liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể.